Văn Bản Hướng Dẫn Luật Hôn Nhân Gia Đình 2014, Luật 52/2014/Qh13

3.2 Điều 8. Người thứ ba không ngay tình khi xác lập, thực hiện giao dịch với vợ, chồng liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán, động sản khác mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu
5.2 Điều 16. Cung cấp thông tin về chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận trong giao dịch với người thứ ba
8 Mục 2. CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN CHO CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TRONG NƯỚC ĐỂ ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CỦA NƯỚC NGOÀI Ở NƯỚC NGOÀI
8.3 Điều 29. Từ chối cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam cư trú trong nước để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
10 Mục 4. CÔNG NHẬN VIỆC KẾT HÔN, GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC NHẬN CHA, MẸ, CON CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT TẠI CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CỦA NƯỚC NGOÀI
10.1 Điều 36. Điều kiện, hình thức công nhận việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài
10.2 Điều 37. Thẩm quyền ghi vào sổ đăng ký kết hôn việc kết hôn, ghi vào sổ hộ tịch việc nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
11 Mục 5. GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC LY HÔN, HỦY VIỆC KẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT Ở NƯỚC NGOÀI
14.7 Điều 64. Trách nhiệm của Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
16 PHỤ LỤC: DANH MỤC CÁC TẬP QUÁN LẠC HẬU VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CẦN VẬN ĐỘNG XÓA BỎ HOẶC CẤM ÁP DỤNG

NGHỊĐỊNH 126/2014/NĐ-CP

ngày 31 tháng 12 năm 2014

 

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp

thi hành Luật Hôn nhân và gia đình

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Hôn nhân và gia đình ngày19 tháng 6 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

Chính phủ ban hành Nghị định quy địnhchi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.

Bạn đang xem: Văn bản hướng dẫn luật hôn nhân gia đình 2014

Chương
I. 
PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ÁP DỤNG TẬP QUÁN VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết về áp dụng tập quánvề hôn nhân và gia đình, chế độ tài sản của vợ chồng, giải quyết các việc vềhôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài và một số biện pháp thi hành Luật Hônnhân và gia đình.

Điều 2. Nguyêntắc áp dụng tập quán

1. Tập quán được áp dụng phải là quy tắc xử sự phùhợp với quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Luật Hôn nhân và gia đình.

2. Việc áp dụng tập quán phải tuân theo các điềukiện được quy định tại Điều 7 của Luật Hôn nhân và gia đình.

3. Tôn trọng sự thỏa thuận của các bên về tập quánđược áp dụng.

Điều 3. Thỏathuận về áp dụng tập quán

1. Quy định các bên không có thỏa thuận tại Khoản 1Điều 7 của Luật Hôn nhân và gia đình được hiểu là các bên không có thỏa thuậnvề áp dụng tập quán và cũng không có thỏa thuận khác về vụ, việc cần được giảiquyết.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về tập quánđược áp dụng thì giải quyết theo thỏa thuận đó; nếu các bên không có thỏa thuậnthì giải quyết theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này.

Điều 4. Giảiquyết vụ, việc hôn nhân và gia đình có áp dụng tập quán

1. Trường hợp giải quyết vụ, việc hôn nhân và giađình có áp dụng tập quán thì thực hiện việc hòa giải theo quy định của phápluật về hòa giải ở cơ sở, khuyến khích sự tham gia hòa giải của người có uy tíntrong cộng đồng, chức sắc tôn giáo.

2. Trường hợp hòa giải không thành hoặc vụ, việchôn nhân và gia đình có áp dụng tập quán không thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sởthì Tòa án giải quyết vụ, việc đó theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 5. Tuyêntruyền, vận động nhân dân về áp dụng tập quán

1. Các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cáccấp phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựng, thực hiện các chính sách,biện pháp sau đây:

a) Tạo điều kiện để người dân thực hiện các quyđịnh của pháp luật về hôn nhân và gia đình; phát huy truyền thống, tập quán tốtđẹp thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc, xóa bỏ tập quán lạc hậu về hôn nhân vàgia đình;

b) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật vềhôn nhân và gia đình, vận động người dân phát huy truyền thống, tập quán tốtđẹp và xóa bỏ tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình;

c) Giáo dục thế hệ trẻ bảo tồn, phát triển ngônngữ, chữ viết và phát huy các giá trị văn hóa trong tập quán tốt đẹp của mỗidân tộc.

2. Tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình là tậpquán trái với những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình quy địnhtại Điều 2 của Luật Hôn nhân và gia đình hoặc vi phạm điều cấm quy định tại
Khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Ban hành kèm theo Nghị định này Danh mục tập quánlạc hậu về hôn nhân và gia đình cần vận động xóa bỏ hoặc cấm áp dụng.

Điều 6. Tráchnhiệm về xây dựng danh mục tập quán được áp dụng

1. Trong thời hạn ba năm kể từ ngày Nghị định nàycó hiệu lực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọilà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm xây dựng, trình Hội đồng nhân dâncùng cấp phê duyệt danh mục các tập quán về hôn nhân và gia đình được áp dụngtại địa phương.

2. Căn cứ vào thực tiễn áp dụng tập quán về hônnhân và gia đình tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhândân cùng cấp sửa đổi, bổ sung danh mục tập quán đã ban hành.

Chương
II. 
CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 7. Áp dụngchế độ tài sản của vợ chồng theo luật định

Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được ápdụng trong trường hợp vợ chồng không lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo thỏathuận hoặc có thỏa thuận về chế độ tài sản nhưng thỏa thuận này bị Tòa án tuyênbố vô hiệu theo quy định tại Điều 50 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Điều 8. Ngườithứ ba không ngay tình khi xác lập, thực hiện giao dịch với vợ, chồng liên quanđến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán, động sản khác mà theo quy địnhcủa pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu

Người thứ ba xác lập, thực hiện giao dịch với vợ,chồng liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán, động sản khácmà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu thì bị coi làkhông ngay tình trong những trường hợp sau đây:

1. Đã được vợ, chồng cung cấp thông tin theo quyđịnh tại Điều 16 của Nghị định này mà vẫn xác lập, thực hiện giao dịch trái vớinhững thông tin đó;

2. Vợ chồng đã công khai thỏa thuận theo quy địnhcủa pháp luật có liên quan về việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản vàngười thứ ba biết hoặc phải biết nhưng vẫn xác lập, thực hiện giao dịch tráivới thỏa thuận của vợ chồng.

Mục 2.  CHẾ ĐỘ TÀISẢN CỦA VỢ CHỒNG THEO LUẬT ĐỊNH

Điều 9. Thunhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân

1. Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiềntrợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này.

2. Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữutheo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìmđắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dướinước.

3. Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của phápluật.

Điều 10. Hoalợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng

1. Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồnglà sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình.

2. Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồnglà khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình.

Điều 11. Tàisản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật

1. Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệtheo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

2. Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêngtheo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

3. Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhậntheo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tàisản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

Điều 12. Đăngký tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng phải đăng ký theo quyđịnh tại Điều 34 của Luật Hôn nhân và gia đình bao gồm quyền sử dụng đất, nhữngtài sản khác mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu.

2. Đối với tài sản chung của vợ chồng đã được đăngký và ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì vợ, chồng có quyền yêu cầu cơ quan cóthẩm quyền cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đất để ghi têncủa cả vợ và chồng.

3. Trong trường hợp tài sản chung được chia trongthời kỳ hôn nhân mà trong giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất ghi tên cả vợ và chồng thì bên được chia phần tài sản bằng hiện vậtcó quyền yêu cầu cơ quan đăng ký tài sản cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu,giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cơ sở văn bản thỏa thuận của vợ chồnghoặc quyết định của Tòa án về chia tài sản chung.

Điều 13. Chiếmhữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của vợ chồng

1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chungdo vợ chồng thỏa thuận. Trong trường hợp vợ hoặc chồng xác lập, thực hiện giaodịch liên quan đến tài sản chung để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thìđược coi là có sự đồng ý của bên kia, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều35 của Luật Hôn nhân và gia đình.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng định đoạt tài sảnchung vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều 35 của Luật Hôn nhân và gia đình thìbên kia có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu và giải quyết hậuquả pháp lý của giao dịch vô hiệu.

Điều 14. Hậuquả của việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

1. Việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thờikỳ hôn nhân không làm chấm dứt chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định.

2. Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợchồng có hiệu lực, nếu vợ chồng không có thỏa thuận khác thì phần tài sản đượcchia; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đó; hoa lợi, lợi tức phát sinh từtài sản riêng khác của vợ, chồng là tài sản riêng của vợ, chồng.

3. Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợchồng có hiệu lực, nếu tài sản có được từ việc khai thác tài sản riêng của vợ,chồng mà không xác định được đó là thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất,kinh doanh của vợ, chồng hay là hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng đóthì thuộc sở hữu chung của vợ chồng.

Mục 3. CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG THEO THỎA THUẬN

Điều 15. Xácđịnh tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận

1. Trường hợp lựa chọn áp dụng chế độ tài sản củavợ chồng theo thỏa thuận thì vợ chồng có thể thỏa thuận về xác định tài sảntheo một trong các nội dung sau đây:

a) Tài sản giữa vợ và chồng bao gồm tài sản chungvà tài sản riêng của vợ, chồng;

b) Giữa vợ và chồng không có tài sản riêng của vợ,chồng mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn hoặc trong thờikỳ hôn nhân đều thuộc tài sản chung;

c) Giữa vợ và chồng không có tài sản chung mà tấtcả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn và trong thời kỳ hôn nhân đềuthuộc sở hữu riêng của người có được tài sản đó;

d) Xác định theo thỏa thuận khác của vợ chồng.

2. Thỏa thuận về tài sản của vợ chồng phải phù hợpvới quy định tại các Điều 29, 30, 31 và 32 của Luật Hôn nhân và gia đình. Nếuvi phạm, người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bốthỏa thuận vô hiệu theo quy định tại Điều 50 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Điều 16. Cungcấp thông tin về chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận trong giao dịch vớingười thứ ba

Điều 17. Sửađổi, bổ sung nội dung của chế độ tài sản của vợ chồng

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồngtheo thỏa thuận được áp dụng thì trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏathuận sửa đổi, bổ sung một phần hoặc toàn bộ nội dung của chế độ tài sản đóhoặc áp dụng chế độ tài sản theo luật định.

2. Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung nội dung của chế độtài sản của vợ chồng phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định củapháp luật.

Điều 18. Hậuquả của việc sửa đổi, bổ sung nội dung của chế độ tài sản của vợ chồng

2. Quyền, nghĩa vụ về tài sản phát sinh trước thờiđiểm việc sửa đổi, bổ sung chế độ tài sản của vợ chồng có hiệu lực vẫn có giátrị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Chương
III. 
QUAN HỆ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Mục 1. ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

Điều 19. Thẩmquyền đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trúcủa công dân Việt Nam, thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam vớingười nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ởnước ngoài.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi đăng kýthường trú, nhưng có nơi đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trúthì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của công dân Việt Nam thựchiện đăng ký kết hôn.

2. Trường hợp người nước ngoài có yêu cầu đăng kýkết hôn với nhau tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thườngtrú của một trong hai bên, thực hiện đăng ký kết hôn; nếu cả hai bên không đăngký thường trú tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trúcủa một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

3. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diệnlãnh sự và cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Namở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) thực hiện đăng ký kết hôn giữacông dân Việt Nam với người nước ngoài, nếu việc đăng ký đó không trái với phápluật của nước sở tại.

Trường hợp công dân Việt Nam định cư ở nước ngoàikết hôn với nhau thì Cơ quan đại diện thực hiện đăng ký kết hôn, nếu có yêucầu.

Điều 20. Hồ sơđăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập thành 01 bộ, gồmcác giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quyđịnh;

b) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khaiđăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấpchưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hônnhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là côngdân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đólà người không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp pháp luật nước ngoài khôngquy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xácnhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợpvới pháp luật của nước đó;

c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của
Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xácnhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhậnthức, làm chủ được hành vi của mình;

d) Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quancó thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Namtại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổhộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật
Việt Nam;

đ) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với côngdân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứngnhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kếthôn với nhau).

2. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, tùytừng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

a) Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong cáclực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật nhànước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trungương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài khôngảnh hưởng đến bảo vệ bí mật nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó;

b) Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịchnước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quancó thẩm quyền của nước ngoài cấp;

c) Đối với người nước ngoài không thường trú tại
Việt Nam thì còn phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơquan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp phápluật của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận này.

Điều 21. Thủtục nộp, tiếp nhận hồ sơ

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn do một trong hai bên kếthôn nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp, nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc Cơ quanđại diện, nếu đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện.

2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tragiấy tờ trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ,ghi rõ ngày phỏng vấn và ngày trả kết quả.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, cán bộtiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hai bên nam, nữ bổ sung, hoàn thiện. Việc hướng dẫnphải ghi vào văn bản, trong đó ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ cần bổ sung,hoàn thiện; cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao cho người nộp hồsơ.

Trường hợp người có yêu cầu nộp hồ sơ không đúng cơquan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 của Nghị định này thì cánbộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn người đó đến cơ quan có thẩm quyềnđể nộp hồ sơ.

3. Thủ tục tiếp nhận hồ sơ quy định tại Khoản 2Điều này cũng được áp dụng khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con, cấpgiấy xác nhận tình trạng hôn nhân, công nhận việc kết hôn, ghi vào sổ hộ tịchviệc nhận cha, mẹ, con, ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn tráipháp luật đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của Nghị định này, trừquy định về việc ghi ngày phỏng vấn.

Điều 22. Thờihạn giải quyết việc đăng ký kết hôn

1. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại
Việt Nam không quá 25 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệphí.

Trường hợp Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan công an xác minhtheo quy định tại Khoản 2 Điều 23 của Nghị định này thì thời hạn được kéo dàithêm không quá 10 ngày.

2. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Cơquan đại diện không quá 20 ngày, kể từ ngày Cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợplệ và lệ phí.

Trường hợp Cơ quan đại diện yêu cầu cơ quan trongnước xác minh theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 của Nghị định này thì thời hạnđược kéo dài thêm không quá 35 ngày.

Điều 23. Trìnhtự giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam

1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồsơ, Sở Tư pháp có trách nhiệm:

a) Phỏng vấn trực tiếp hai bên nam, nữ tại trụ sở
Sở Tư pháp để kiểm tra, làm rõ về nhân thân, sự tự nguyện kết hôn, mục đích kếthôn và mức độ hiểu biết của hai bên nam, nữ về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cánhân của nhau; về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhânvà gia đình của mỗi nước. Trường hợp cần phiên dịch để thực hiện phỏng vấn thì
Sở Tư pháp chỉ định người phiên dịch.

Kết quả phỏng vấn phải được lập thành văn bản. Cánbộ phỏng vấn phải nêu rõ ý kiến đề xuất của mình và ký tên vào văn bản phỏngvấn; người phiên dịch (nếu có) phải cam kết dịch chính xác nội dung phỏng vấnvà ký tên vào văn bản phỏng vấn;

b) Nếu kết quả phỏng vấn cho thấy hai bên kết hônchưa hiểu biết về hoàn cảnh của nhau thì Sở Tư pháp hẹn ngày phỏng vấn lại;việc phỏng vấn lại được thực hiện trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phỏng vấntrước;

c) Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn;trường hợp nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo việc kết hôn thông qua môi giớinhằm mục đích kiếm lời, kết hôn giả tạo, lợi dụng việc kết hôn để mua bánngười, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục, kết hôn vì mục đích trục lợikhác hoặc xét thấy có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của bên nam, bên nữ hoặcgiấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn thì Sở Tư pháp xác minh làm rõ.

2. Trường hợp xét thấy vấn đề cần xác minh thuộcchức năng của cơ quan công an thì Sở Tư pháp có văn bản nêu rõ vấn đề cần xácminh, kèm theo bản chụp hồ sơ đăng ký kết hôn gửi cơ quan công an cùng cấp đề nghịxác minh.

Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược văn bản của Sở Tư pháp, cơ quan công an xác minh vấn đề được yêu cầu vàtrả lời bằng văn bản cho Sở Tư pháp.

Nếu hết thời hạn xác minh theo quy định tại Điềunày mà cơ quan công an chưa có văn bản trả lời thì Sở Tư pháp vẫn hoàn tất hồsơ, đề xuất ý kiến trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định,trong đó nêu rõ vấn đề đã yêu cầu cơ quan công an xác minh.

3. Sau khi thực hiện phỏng vấn hai bên nam, nữ,nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ kết hôn, ý kiến của cơ quan công an (nếu có), Sở Tưpháp báo cáo kết quả và đề xuất giải quyết việc đăng ký kết hôn, trình Ủy bannhân dân cấp tỉnh quyết định, kèm theo bộ hồ sơ đăng ký kết hôn.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược văn bản trình của Sở Tư pháp cùng hồ sơ đăng ký kết hôn, nếu xét thấy haibên nam, nữ đáp ứng đủ điều kiện kết hôn, không thuộc trường hợp từ chối đăngký kết hôn quy định tại Điều 26 của Nghị định này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn và trả lại hồ sơ cho Sở Tư pháp để tổ chứclễ đăng ký kết hôn.

Trường hợp từ chối đăng ký kết hôn, Ủy ban nhân dâncấp tỉnh có văn bản nêu rõ lý do gửi Sở Tư pháp để thông báo cho hai bên nam,nữ.

4. Trong trường hợp kết hôn giữa công dân Việt Namvới nhau mà hai bên định cư ở nước ngoài, kết hôn giữa người nước ngoài vớinhau tại Việt Nam thì không áp dụng biện pháp phỏng vấn quy định tại Khoản 1Điều này.

Điều 24. Lễđăng ký kết hôn tại Việt Nam

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn, Sở Tư pháp tổ chức lễđăng ký kết hôn.

2. Lễ đăng ký kết hôn được tổ chức trang trọng tạitrụ sở Sở Tư pháp.

Khi tổ chức lễ đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữphải có mặt. Đại diện Sở Tư pháp chủ trì hôn lễ, yêu cầu hai bên khẳng định sựtự nguyện kết hôn. Nếu hai bên đồng ý kết hôn thì đại diện Sở Tư pháp ghi việckết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn, yêu cầu từng bên ký tên vào Giấy chứng nhận kếthôn, Sổ đăng ký kết hôn và trao cho mỗi bên vợ, chồng 01 bản chính Giấy chứngnhận kết hôn.

3. Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày tổchức lễ đăng ký kết hôn theo nghi thức quy định tại Khoản 2 Điều này.

Việc cấp bản sao Giấy chứng nhận kết hôn từ Sổ đăngký kết hôn do Sở Tư pháp thực hiện theo yêu cầu.

4. Trường hợp có lý do chính đáng mà hai bên nam,nữ yêu cầu gia hạn thời gian tổ chức lễ đăng ký kết hôn quy định tại Khoản 1Điều này thì được gia hạn ngày tổ chức lễ đăng ký kết hôn, nhưng không quá 90ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn.Hết thời hạn 90 ngày mà hai bên nam, nữ không đến tổ chức lễ đăng ký kết hôn,Sở Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc không tổ chức lễđăng ký kết hôn; Giấy chứng nhận kết hôn được lưu trong hồ sơ.

Trường hợp hai bên vẫn muốn kết hôn với nhau thìphải làm lại thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.

Điều 25. Trìnhtự đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện

1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơhợp lệ và lệ phí, Cơ quan đại diện có trách nhiệm:

a) Thực hiện phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Cơ quanđại diện đối với hai bên nam, nữ như trình tự, thủ tục quy định tại Điểm a,Điểm b Khoản 1 Điều 23 của Nghị định này;

b) Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn;trường hợp nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo việc kết hôn thông qua môi giớinhằm mục đích kiếm lời, kết hôn giả tạo, lợi dụng việc kết hôn để mua bánngười, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục, kết hôn vì mục đích trục lợikhác hoặc xét thấy có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của bên nam, bên nữ hoặc giấytờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn thì Cơ quan đại diện xác minh làm rõ;

c) Nếu xét thấy các bên nam, nữ đáp ứng đủ điềukiện kết hôn, không thuộc trường hợp từ chối đăng ký kết hôn quy định tại Điều26 của Nghị định này, người đứng đầu Cơ quan đại diện ký Giấy chứng nhận kếthôn.

Trong trường hợp từ chối đăng ký kết hôn, Cơ quanđại diện có văn bản thông báo cho hai bên nam, nữ, trong đó nêu rõ lý do từchối.

2. Trường hợp xét thấy có vấn đề cần xác minh thuộcchức năng của cơ quan hữu quan ở trong nước, Cơ quan đại diện có văn bản nêu rõvấn đề cần xác minh, gửi Bộ Ngoại giao để yêu cầu cơ quan hữu quan xác minhtheo chức năng chuyên ngành.

Xem thêm: Tẩy trắng răng có nên tẩy trắng răng có ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng không?

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược văn bản của Bộ Ngoại giao, cơ quan hữu quan ở trong nước thực hiện xácminh vấn đề được yêu cầu và trả lời bằng văn bản gửi Bộ Ngoại giao để chuyểncho Cơ quan đại diện.

3. Lễ đăng ký kết hôn được tổ chức trong thời hạn05 ngày làm việc, kể từ ngày người đứng đầu Cơ quan đại diện ký Giấy chứng nhậnkết hôn.

Lễ đăng ký kết hôn được tổ chức trang trọng tại trụsở Cơ quan đại diện. Khi tổ chức lễ đăng ký kết hôn hai bên nam, nữ phải cómặt. Đại diện Cơ quan đại diện chủ trì hôn lễ, yêu cầu hai bên khẳng định sự tựnguyện kết hôn. Nếu hai bên đồng ý kết hôn thì đại diện Cơ quan đại diện ghiviệc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn, yêu cầu từng bên ký tên vào Giấy chứngnhận kết hôn, Sổ đăng ký kết hôn và trao cho mỗi bên vợ, chồng 01 bản chính
Giấy chứng nhận kết hôn.

4. Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày tổchức lễ đăng ký kết hôn theo nghi thức quy định tại Khoản 3 Điều này. Việc cấpbản sao Giấy chứng nhận kết hôn từ Sổ đăng ký kết hôn do Cơ quan đại diện thựchiện theo yêu cầu.

5. Trường hợp có lý do chính đáng mà hai bên nam,nữ yêu cầu gia hạn thời gian tổ chức lễ đăng ký kết hôn quy định tại Khoản 3Điều này thì được gia hạn ngày tổ chức lễ đăng ký kết hôn nhưng không quá 90ngày, kể từ ngày người đứng đầu Cơ quan đại diện ký Giấy chứng nhận kết hôn.

Hết thời hạn này mà hai bên nam, nữ không đến tổchức lễ đăng ký kết hôn thì Giấy chứng nhận kết hôn không còn giá trị, Cơ quanđại diện lưu Giấy chứng nhận kết hôn trong hồ sơ.

Trường hợp hai bên vẫn muốn kết hôn với nhau thìphải làm lại thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.

Điều 26. Từchối đăng ký kết hôn

1. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn từ chốiđăng ký kết hôn trong các trường hợp sau đây:

a) Một hoặc cả hai bên không đủ điều kiện kết hôntheo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam;

b) Bên công dân nước ngoài không đủ điều kiện kếthôn theo pháp luật của nước mà người đó là công dân;

c) Bên nam, bên nữ không cung cấp đủ hồ sơ theo quyđịnh tại Điều 20 của Nghị định này.

2. Việc đăng ký kết hôn bị từ chối nếu kết quảphỏng vấn, thẩm tra, xác minh cho thấy việc kết hôn thông qua môi giới nhằm mụcđích kiếm lời; kết hôn giả tạo không nhằm mục đích xây dựng gia đình no ấm,bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững; lợi dụng việc kết hôn nhằm mục đíchmua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc vì mục đích trụclợi khác.

Mục 2. CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂNCHO CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TRONG NƯỚC ĐỂĐĂNG KÝ KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CỦA NƯỚC NGOÀI Ở NƯỚCNGOÀI

Điều 27. Thẩmquyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký thường trú củacông dân Việt Nam thực hiện cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người đóđể làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyềncủa nước ngoài ở nước ngoài.

Trường hợp công dân Việt Nam không có đăng kýthường trú nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thìỦy ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký tạm trú của người đó thực hiện cấp giấy xácnhận tình trạng hôn nhân.

Điều 28. Thủtục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đượclập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhântheo mẫu quy định;

b) Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh vềnhân thân như Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;

c) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người yêucầu.

Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quancó thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việcly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân dongười yêu cầu nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.

3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra về nhân thân, tìnhtrạng hôn nhân của người có yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; cóvăn bản báo cáo kết quả kiểm tra và nêu rõ các vấn đề vướng mắc cần xin ý kiến,gửi Sở Tư pháp, kèm theo bản chụp bộ hồ sơ.

4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược văn bản kèm theo hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã thì Sở Tư pháp tiến hànhcác biện pháp sau đây:

a) Thẩm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ cấp giấyxác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp cần làm rõ về nhân thân, tình trạnghôn nhân, điều kiện kết hôn, mục đích kết hôn của người có yêu cầu cấp giấy xácnhận tình trạng hôn nhân thì Sở Tư pháp tiến hành xác minh;

b) Yêu cầu công dân Việt Nam có mặt tại trụ sở Sở
Tư pháp để tiến hành phỏng vấn, làm rõ sự tự nguyện, mục đích kết hôn, sự hiểubiết của công dân Việt Nam về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của ngườinước ngoài, về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân vàgia đình của quốc gia, vùng lãnh thổ mà người nước ngoài cư trú;

c) Yêu cầu bên người nước ngoài đến Việt Nam đểphỏng vấn làm rõ, nếu kết quả thẩm tra, xác minh, phỏng vấn cho thấy công dân
Việt Nam không hiểu biết về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của ngườinước ngoài; không hiểu biết về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, phápluật về hôn nhân và gia đình của quốc gia, vùng lãnh thổ mà người nước ngoài cưtrú hoặc công dân Việt Nam cho biết sẽ không có mặt để đăng ký kết hôn tại cơquan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài.

Trường hợp cần phiên dịch để thực hiện phỏng vấnthì Sở Tư pháp chỉ định người phiên dịch.

Kết quả phỏng vấn phải được lập thành văn bản. Cánbộ phỏng vấn phải nêu rõ ý kiến đề xuất của mình và ký tên vào văn bản phỏngvấn; người phiên dịch (nếu có) phải cam kết dịch chính xác nội dung phỏng vấnvà ký tên vào văn bản phỏng vấn.

Trên cơ sở kết quả thẩm tra, xác minh, phỏng vấn,Sở Tư pháp có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã để cấp giấy xác nhận tìnhtrạng hôn nhân cho người yêu cầu.

Trong trường hợp từ chối giải quyết, Sở Tư phápgiải thích rõ lý do trong văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo chongười yêu cầu.

5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược văn bản trả lời của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký giấyxác nhận tình trạng hôn nhân cấp cho người yêu cầu hoặc có văn bản thông báo vềviệc từ chối cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, trong đó nêu rõ lý do.

Điều 29. Từchối cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam cư trú trongnước để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

Yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân củacông dân Việt Nam cư trú trong nước để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quancó thẩm quyền của nước ngoài bị từ chối trong các trường hợp sau đây:

1. Công dân Việt Nam đề nghị cấp giấy xác nhận tìnhtrạng hôn nhân để kết hôn với người nước ngoài tại Cơ quan đại diện ngoại giao,Cơ quan đại diện lãnh sự của nước ngoài tại Việt Nam;

2. Kết quả kiểm tra, xác minh cho thấy tình trạnghôn nhân của công dân Việt Nam không đúng với tờ khai trong hồ sơ; các bênkhông đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt
Nam;

3. Kết quả phỏng vấn cho thấy hai bên chưa có sựhiểu biết về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của nhau, không hiểu biết vềngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân và gia đình củamỗi nước;

4. Việc kết hôn thông qua môi giới nhằm mục đíchkiếm lời; kết hôn giả tạo không nhằm mục đích xây dựng gia đình no ấm, bìnhđẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững; lợi dụng việc kết hôn nhằm mục đích mua bánngười, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc vì mục đích trục lợi khác.

Mục 3. ĐĂNG KÝ VIỆC NHẬN CHA, MẸ, CON

Điều 30. Điềukiện nhận cha, mẹ, con

1. Việc nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Namvới người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên địnhcư ở nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau mà ít nhất một bên thường trútại Việt Nam theo quy định của Nghị định này chỉ được thực hiện nếu bên nhận vàbên được nhận đều còn sống vào thời điểm nộp hồ sơ; việc nhận cha, mẹ, con làtự nguyện và không có tranh chấp về việc nhận cha, mẹ, con.

Trường hợp một hoặc cả hai bên không còn sống tạithời điểm nộp hồ sơ hoặc có tranh chấp về xác định cha, mẹ, con thì vụ việc do
Tòa án giải quyết.

2. Trong trường hợp người được nhận là con chưathành niên thì phải có sự đồng ý của mẹ hoặc cha, trừ trường hợp mẹ hoặc cha đãchết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự. Nếu con chưa thành niên từ đủ chíntuổi trở lên thì việc nhận cha, mẹ, con phải có sự đồng ý của người con đó.

3. Con đã thành niên nhận cha không phải có sự đồngý của mẹ, nhận mẹ không phải có sự đồng ý của cha.

4. Trường hợp con chưa thành niên nhận cha thì mẹlàm thủ tục nhận cha cho con, nhận mẹ thì cha làm thủ tục cho con. Trường hợpcon chưa thành niên nhận cha mà người mẹ đã chết, mất tích, mất năng lực hànhvi dân sự hoặc nhận mẹ mà người cha đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dânsự thì người giám hộ làm thủ tục nhận cha hoặc nhận mẹ cho con.

Điều 31. Thẩmquyền đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

1. Sở Tư pháp nơi đăng ký thường trú của người đượcnhận là cha, mẹ, con, công nhận và đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.

Trong trường hợp người được nhận là cha, mẹ, con làcông dân Việt Nam không có đăng ký thường trú nhưng có đăng ký tạm trú theo quyđịnh của pháp luật về cư trú thì Sở Tư pháp nơi đăng ký tạm trú của người đócông nhận và đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.

2. Cơ quan đại diện tại nước tiếp nhận công nhận vàđăng ký việc người nước ngoài nhận công dân Việt Nam cư trú tại nước đó là cha,mẹ, con, nếu việc đăng ký không trái với pháp luật của nước tiếp nhận.

Trường hợp công dân Việt Nam định cư ở nước ngoàinhận công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài là cha, mẹ, con thì Cơ quan đạidiện tại nước nơi cư trú của một trong hai bên, công nhận và đăng ký việc nhậncha, mẹ, con.

Điều 32. Hồ sơnhận cha, mẹ, con

1. Hồ sơ nhận cha, mẹ, con được lập thành 01 bộ,gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu quyđịnh;

b) Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh vềnhân thân, như Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với công dân Việt Nam cưtrú ở trong nước), Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như Giấy thônghành hoặc Thẻ cư trú (đối với người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ởnước ngoài);

c) Bản sao Giấy khai sinh của người được nhận làcon trong trường hợp nhận con; của người nhận cha, mẹ trong trường hợp xin nhậncha, mẹ;

d) Giấy tờ hoặc chứng cứ khác chứng minh quan hệcha, con hoặc mẹ, con;

đ) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với côngdân Việt Nam cư trú ở trong nước), bản sao Thẻ thường trú (đối với người nướcngoài thường trú tại Việt Nam) của người được nhận là cha, mẹ, con.

2. Hồ sơ nhận cha, mẹ, con phải do người có yêu cầunộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 31 của Nghị địnhnày.

Điều 33. Thờihạn giải quyết việc nhận cha, mẹ, con

Thời hạn giải quyết việc nhận cha, mẹ, con khôngquá 25 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp, Cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệphí.

Trường hợp cần xác minh theo quy định tại Khoản 3Điều 34 hoặc Điểm a Khoản 1 Điều 35 của Nghị định này thì thời hạn trên đượckéo dài thêm không quá 10 ngày làm việc.

Điều 34. Trìnhtự giải quyết việc nhận cha, mẹ, con tại Việt Nam

1. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Sở Tưpháp có trách nhiệm nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, niêm yết việc nhận cha, mẹ, contại trụ sở Sở Tư pháp trong thời gian 07 ngày làm việc, đồng thời có văn bản đềnghị Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của người được nhận là cha, mẹ,con, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con.

2. Ngay sau khi nhận được văn bản yêu cầu của Sở Tưpháp, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết việc nhận cha, mẹ, controng thời gian 07 ngày làm việc tại trụ sở Ủy ban nhân dân. Nếu có khiếu nại,tố cáo về việc nhận cha, mẹ, con thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải gửi văn bảnbáo cáo ngay Sở Tư pháp.

3. Trường hợp nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo vềviệc nhận cha, mẹ, con hoặc có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của các bên cha,mẹ, con hoặc giấy tờ trong hồ sơ thì Sở Tư pháp thực hiện xác minh.

4. Trên cơ sở thẩm tra, xác minh, nếu xét thấy cácbên cha, mẹ, con đáp ứng đủ điều kiện nhận cha, mẹ, con thì Giám đốc Sở Tư phápký Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con.

Trường hợp từ chối công nhận việc nhận cha, mẹ, conthì Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho người có yêu cầu, trong đó nêu rõ lýdo từ chối.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Giámđốc Sở Tư pháp ký Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con, trừ trường hợpcó lý do chính đáng mà các bên cha, mẹ, con có yêu cầu khác về thời gian thì Sở
Tư pháp ghi vào sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con và trao Quyết định công nhậnviệc nhận cha, mẹ, con cho các bên cha, mẹ, con. Khi trao Quyết định công nhậncha, mẹ, con, bên nhận và bên được nhận phải có mặt.

Điều 35. Trìnhtự giải quyết việc nhận cha, mẹ, con tại Cơ quan đại diện

1. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơhợp lệ và lệ phí, Cơ quan đại diện có trách nhiệm:

a) Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ nhận cha, mẹ, con;trường hợp nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo về việc nhận cha, mẹ, con hoặc cóvấn đề cần làm rõ về nhân thân của các bên cha, mẹ, con hoặc giấy tờ trong hồsơ thì Cơ quan đại diện thực hiện xác minh;

b) Nếu xét thấy các bên yêu cầu đáp ứng đủ điềukiện nhận cha, mẹ, con thì người đứng đầu Cơ quan đại diện ký Quyết định côngnhận việc nhận cha, mẹ, con.

Trong trường hợp từ chối công nhận việc nhận cha,mẹ, con thì Cơ quan đại diện gửi văn bản thông báo cho người có yêu cầu, trongđó nêu rõ lý do từ chối.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngàyngười đứng đầu Cơ quan đại diện ký Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con,trừ trường hợp có lý do chính đáng mà các bên cha, mẹ, con có yêu cầu khác vềthời gian, Cơ quan đại diện ghi vào sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con và trao
Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con cho các bên cha, mẹ, con. Khi trao
Quyết định công nhận cha, mẹ, con, bên nhận và bên được nhận phải có mặt.

Mục 4. CÔNG NHẬN VIỆC KẾT HÔN, GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆCNHẬN CHA, MẸ, CON CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM ĐÃ ĐƯỢC GIẢIQUYẾT TẠI CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CỦA NƯỚC NGOÀI

Điều 36. Điềukiện, hình thức công nhận việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyếttại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài

1. Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhauhoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nướcngoài ở nước ngoài được công nhận tại Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện sauđây:

a) Việc kết hôn phù hợp với pháp luật của nướcngoài;

b) Vào thời điểm kết hôn, các bên tuân theo quyđịnh về điều kiện kết hôn của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam.

Trong trường hợp có vi phạm pháp luật Việt Nam vềđiều kiện kết hôn, nhưng vào thời điểm yêu cầu công nhận việc kết hôn, hậu quảcủa vi phạm đó đã được khắc phục hoặc việc công nhận kết hôn là có lợi để bảovệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ em thì việc kết hôn đó cũng được công nhận tại
Việt Nam.

2. Công nhận việc kết hôn quy định tại Khoản 1 Điềunày được ghi vào Sổ đăng ký kết hôn theo thủ tục quy định tại Điều 38 của Nghịđịnh này.

Điều 37. Thẩmquyền ghi vào sổ đăng ký kết hôn việc kết hôn, ghi vào sổ hộ tịch việc nhậncha, mẹ, con của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyềncủa nước ngoài

1. Sở Tư pháp, nơi đăng ký thường trú của công dân
Việt Nam thực hiện ghi vào Sổ đăng ký kết hôn việc kết hôn của công dân Việt
Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài(sau đây gọi là ghi vào sổ việc kết hôn), ghi vào sổ hộ tịch việc nhận cha, mẹ,con của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nướcngoài (sau đây gọi là ghi vào sổ việc nhận cha, mẹ, con). Trường hợp công dân
Việt Nam không có đăng ký thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy địnhcủa pháp luật về cư trú thì Sở Tư pháp nơi đăng ký tạm trú của công dân Việt
Nam thực hiện.

2. Cơ quan đại diện thực hiện ghi vào sổ việc kếthôn, việc nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam cư trú tại nước tiếp nhận.

Điều 38. Hồ sơ,trình tự, thủ tục ghi vào sổ việc kết hôn

1. Hồ sơ ghi vào sổ việc kết hôn được lập thành 01bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai ghi vào sổ việc kết hôn theo mẫu quy định;

b) Bản sao giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơquan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

c) Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh vềnhân thân, như Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;

d) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người cóyêu cầu.

Trong trường hợp công nhận việc kết hôn giữa côngdân Việt Nam với người nước ngoài mà trước đó công dân Việt Nam hoặc người nướcngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoàithì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ởnước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Hồ sơ ghi vào sổ việc kết hôn phải do một tronghai bên kết hôn nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều37 của Nghị định này.

3. Thời hạn giải quyết việc ghi vào sổ việc kết hônlà 05 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tư pháp hoặc Cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơhợp lệ và lệ phí. Trong trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dàithêm không quá 05 ngày làm việc.

Trong trường hợp từ chối ghi vào sổ việc kết hônthì Sở Tư pháp, Cơ quan đại diện trả lời bằng văn bản cho người có yêu cầu,trong đó nêu rõ lý do.

4. Sau khi ghi vào sổ việc kết hôn, Giám đốc Sở Tưpháp, người đứng đầu Cơ quan đại diện ký và cấp cho người yêu cầu giấy xác nhậnghi vào sổ việc hộ tịch đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoàitheo mẫu quy định.

Điều 39. Từchối ghi vào sổ việc kết hôn

Yêu cầu ghi vào sổ việc kết hôn bị từ chối nếuthuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Việc kết hôn không bảo đảm điều kiện quy địnhtại Khoản 1 Điều 36 của Nghị định này;

2. Sử dụng giấy tờ giả, giấy tờ bị sửa chữa, tẩyxóa để làm thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, kết hôn, ghi vào sổviệc kết hôn;

3. Ủy ban nhân dân cấp xã không xin ý kiến Sở Tưpháp trước khi cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân theo quy địnhtại Điều 28 của Nghị định này và công dân Việt Nam không đủ điều kiện kết hônvào thời điểm yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tình trạng hônnhân của công dân Việt Nam được xác nhận không đúng.

Điều 40. Hồ sơ,trình tự, thủ tục ghi vào sổ việc nhận cha, mẹ, con

1. Hồ sơ ghi vào sổ việc nhận cha, mẹ, con được lậpthành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai ghi vào sổ việc nhận cha, mẹ, con theomẫu quy định;

b) Bản sao giấy tờ công nhận việc nhận cha, mẹ, condo cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

c) Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh vềnhân thân của người có yêu cầu như Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờhợp lệ thay thế;

d) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người cóyêu cầu.

2. Hồ sơ ghi vào sổ việc nhận cha, mẹ, con phải dongười có yêu cầu nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 37của Nghị định này.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Sở Tư pháp hoặc Cơ quan đại diện thẩm tra hồ sơ.Trường hợp phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làmviệc.

Nếu xét thấy hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì Sở Tư pháp,Cơ quan đại diện thực hiện ghi vào sổ việc nhận cha, mẹ, con; Giám đốc Sở Tưpháp, người đứng đầu Cơ quan đại diện ký và cấp cho người có yêu cầu giấy xácnhận ghi vào sổ việc hộ tịch đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nướcngoài theo mẫu quy định.

Mục 5. GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC LY HÔN, HỦY VIỆC KẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT Ở NƯỚC NGOÀI

Điều 41. Điềukiện ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài

Bản án, quyết định ly hôn, bản thỏa thuận ly hônhoặc giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoàicấp không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc không có đơn yêu cầu không côngnhận tại Việt Nam.

Điều 42. Thẩmquyền ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài

1. Sở Tư pháp mà trong phạm vi tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương đó người yêu cầu đã đăng ký kết hôn hoặc ghi vào sổ việc kếthôn trước đây, thực hiện ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ởnước ngoài.

Sở Tư pháp căn cứ vào tờ khai ghi vào sổ hộ tịchviệc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài của người yêu cầu, sổ hộ tịch đangđược lưu giữ để xác định nơi đăng ký kết hôn hoặc ghi vào sổ việc kết hôn trướcđây.

2. Trường hợp công dân Việt Nam ở nước ngoài vềthường trú tại Việt Nam có yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn mà việc kếthôn trước đây đã được đăng ký tại Cơ quan đại diện hoặc cơ quan có thẩm quyềncủa nước ngoài thì việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn được thực hiện tại Sở Tưpháp, nơi công dân Việt Nam thường trú.

3. Trường hợp công dân Việt Nam đang cư trú ở nướcngoài có yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn mà việc kết hôn trước đây đãđược đăng ký tại Cơ quan đại diện, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài mà chưaghi vào sổ việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền Việt Nam thì việc ghi vào sổhộ tịch việc ly hôn được thực hiện tại Sở Tư pháp nơi công dân Việt Nam cư trútrước khi xuất cảnh, nếu việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn không nhằm mụcđích kết hôn.

Trong trường hợp việc ghi vào sổ hộ tịch việc lyhôn nhằm mục đích kết hôn thì thẩm quyền ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn thuộc
Sở Tư pháp nơi người yêu cầu nộp hồ sơ đăng ký kết hôn.

Điều 43. Cáctrường hợp phải ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài

1. Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục ghivào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài:

a) Công dân Việt Nam đã ly hôn ở nước ngoài vềthường trú tại Việt Nam và có yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhânhoặc làm thủ tục kết hôn;

b) Công dân Việt Nam định cư tại nước ngoài đã lyhôn ở nước ngoài có yêu cầu kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;

c) Người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Namở nước ngoài có yêu cầu kết hôn ở Việt Nam;

d) Các trường hợp đã đăng ký kết hôn hoặc ghi chúviệc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền Việt Nam, sau đó ly hôn ở nước ngoài cóyêu cầu đăng ký hộ tịch tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

2. Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm giảiquyết các trường hợp khác có yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã đượcgiải quyết ở nước ngoài.

3. Đối với trường hợp đã qua nhiều lần ly hôn thìchỉ làm thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn gần nhất.

Điều 44. Hồ sơghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài

1. Hồ sơ ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã đượcgiải quyết ở nước ngoài bao gồm:

a) Tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã đượcgiải quyết ở nước ngoài theo mẫu quy định;

b) Bản sao bản án, quyết định ly hôn của Tòa ánnước ngoài đã có hiệu lực thi hành; bản sao bản thỏa thuận ly hôn do Tòa ánnước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền khác của nước ngoài công nhận đã có hiệulực thi hành; bản sao các giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoàicông nhận việc ly hôn;

c) Bản sao Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấytờ hợp lệ thay thế để chứng minh nhân thân của người có yêu cầu;

d) Bản sao giấy tờ để chứng minh thẩm quyền ghi vàosổ hộ tịch việc ly hôn.

2. Hồ sơ nêu trên được lập thành 02 bộ, gửi quađường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp có thẩm quyền.

Người yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn có thểủy quyền cho người khác thực hiện. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và phải đượccông chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ,vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần phải có vănbản ủy quyền.

Điều 45. Trìnhtự, thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải q

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

x

Welcome Back!

Login to your account below

Retrieve your password

Please enter your username or email address to reset your password.