Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán Lớp 3 Có Đáp Án Lớp 3 Có Đáp Án

Để giúp các con học tốt, bên cạnh việc cần nắm rõ các kiến thức cơ bản thì nâng cao, bồi dưỡng thêm kiến thức cho các con là điều vô cùng bổ ích. Dưới đây là các bài bồi dưỡng học sinh giỏi Toán lớp 3 có đáp án vừa tăng độ nhanh nhạy, khả năng tư duy logic, phán đoáncho học sinh và là tài liệu tham khảo hữu ích đối với quý thầy cô giáo.

Bạn đang xem: Bộ đề thi học sinh giỏi toán lớp 3 có đáp án

*

Bài tập:

Bài 1: Tích của hai số là 789. Nếu thừa số thứ nhất tăng lên 2 lần thừa số thứ hai tăng lên 5 lần thì tích mới là bao nhiêu?

Gợi ý:

Các em Nhớ lại công thức: Thừa số (thứ nhất) x Thừa số (thứ hai) = Tích

Sau đó dựa vào các giả thuyết, số liệu của bài để thực hiện giải toán

Bài giải

Nếu thừa số thứ nhất tăng lên 2 lần thừa số thứ hai tăng lên 5 lần thì tích tăng là:

2 x 5 = 10 (lần)

Tích mới là: 789 x 10 =7890

Đáp số: 7890


Có thể bạn quan tâm:

Gia sư dạy kèm lớp 3 tại nhà sẽ giúp bé học tốt hơn đấy ạ


Bài 2: Từ ba chữ số 6, 7 , 9 ta lập được một số có ba chữ số khác nhau là A. Từ hai số 5, 8 ta lập được một số có hai chữ số khác nhau là B. Biết rằng hiệu giữa A và B là 891. Tìm hai số đó?

Gợi ý:

Bước 1: Suy luận từ kết quả gợi ý:Dựa vào gợi ý hiệu giữa A và B là 891 nên số có 3 chữ số chắc chắn sẽ lớn hơn 891.

Bước 2: Liệt kê các số tạo nên từ 3 chữ số khác nhau

Bước 3: Liệt kê các chữ số tạo nên từ 2 chữ số khác nhau

Bước 4: Thực hiện phép trừ và đối chiếu với kết quả tính sao cho hiệu bằng 891.

Bài giải:

Biết hiệu giữa A và B bằng số 891 tức là số có 3 chữ số bắt buộc phải lớn hơn số 891.

Từ ba chữ số đã cho 6, 7 , 9 ta lập được các số có ba chữ số khác nhau lớn hơn 891 là số 976 và số 967

Từ hai số 5, 8 ta có thể lập được số có hai chữ số khác nhau là đó là 58 và 85

Theo yêu cầu bài toán, ta xét lần lượt các trường hợp sau:

976 – 58 = 918 (loại vì không phù hợp yêu cầu đề) 976 – 85 = 891 (chọn, phù hợp yêu cầu đề bài)

967 – 58 = 909 (loại vì không phù hợp yêu cầu đề bài) 967 – 85 = 882 (loại vì không phù hợp yêu cầu đề bài)

Vậy hai số đó chính là số 976 và số 85

*

Bài 3: Tính nhanh

a) 24 x 5 + 24 x 3 + 24 x 2

b) 217 x 45 + 50 x 217 + 217 x 5

Gợi ý:

Với các bài toán tính nhanh, chúng ta nên ưu tiên chuyển các số về số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,... bằng cách áp dụng tính chất phân phối vào bài toán.

Giải:

a) 24 x 5 + 24 x 3 + 24 x 2

= 24 x (5 + 3 + 2)

= 24 x 10

= 240

b) 217 x 45 + 50 x 217 + 217 x 5

= 217 x (45 + 50 + 5)

= 217 x 100

= 21 700

Bài 4: Tính nhanh tổng sau: 3 + 7 + 11 + …….+ 75.

Gợi ý:

Bước 1:Với dạng toán này đầu tiên chúng ta cần liệt kê tất cả các chữ số

Bước 2: Chúng ta có thể cộng lần lượt 2 chữ số ở hai đầu rồi cộng lần lượt vào hoặc gộp các số sao cho chúng có tổng giống nhau để thực hiện phép nhân.

Bước 3: Đếm các số có tổng giống nhau rồi thực hiện phép nhân, với các số không có tổng giống thì cộng thêm vào.

Bài giải:

Tổng 3 + 7 + 11 + …….+ 75 có đầy đủ các số hạng đó là:

= 3 + 7 + 11 + 15 + 19 + 23 + 27 + 31 + 35 + 39 + 43 + 47 + 51 + 55 + 59 + 63 + 67 + 71 + 75.

= (3 + 75) + (7 + 71) + (11 + 67) + (15 + 63) + (19 + 59) + (23 + 55) + (27 + 51) + (31 + 47) + (35 + 43) + 39

= 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 39

= 78 x 9 + 39

= 702 + 39

= 741

Bài 5. 8 bao xi măng nặng 400kg. Mỗi vỏ bao nặng 200g. Hỏi rằng 5 bao xi măng như thế có khối lượng là bao nhiêu kilôgam?

Gợi ý:

Bước 1: Đầu tiên chúng ta cần đổi về cùng đơn vị đo để tính cân nặng thật sự của bao xi măng sau khi đã trừ khối lượng của vỏ bao.

Bước 2: Tính khối lượng của một bao xi măng sau khi trừ vỏ bao.

Bước 3: Tính khối lượng của 5 bao xi măng.

Bài giải:

Đổi: 400kg = 400000g

Khối lượng của mỗi bao xi măng là: 400000 : 8 - 200 = 49800 (g)

Khối lượng của 5 bao xi măng như thế xi măng là: 49800 x 5 = 249000 (g) = 249kg

Đáp số : 249 kg.

Bài 6. Một vườn cây ăn quả có 5 hàng cây sầu riêng, mỗi hàng 12 cây và có 9 hàng cây măng cụt, mỗi hàng 18 cây. Hỏi vườn cây ăn quả đó có tất cả bao nhiêu cây sầu riêng và cây măng cụt?

Gợi ý:

Bước 1: Tính số cây sầu riêng bằng cách lấy số hàng x số cây của mỗi hàng

Bước 2: Tính số cây măng cụt bằng cách lấy số hàng x số cây của mỗi hàng

Bước 3: Tính tất cả: số cây sầu riêng + số cây măng cụt

Bài giải:

Số cây sầu riêng trong vườn là: 5 x 12 = 60 cây

Số cây măng cụt là: 9 x 18 = 162 cây

Vườn cây ăn quả có tất cả số cây là: 60 + 162 = 222 cây

Bài 8: Có 45 câu hỏi trong cuộc thi “ Trạng nguyên Toán học” .Mỗi câu trả lời đúng sẽ được cộng thêm 4 điểm,trả lời sai bị trừ đi 2 điểm. Tất cả các câu hỏi đều được trả lời.Hỏi nếu Minh Thảo trả lời được 150 điểm thì bạn ấy đã trả lời đúng mấy câu hỏi?

Gợi ý:

Sử dụng phương pháp giả thuyết tạm:

Bước 1: Giả sử bạn MInh Thảo trả lời tất cả các câu hỏi đều đúng

Bước 2: So sánh số điểm giả sử với số điểm thật có trong yêu cầu của đề bài.

Bước 3: Lập luận dựa vào các gợi ý của đề để tính các câu đúng và các câu sai.

Bài giải:

Giả sử Minh Thảo trả lời đúng tất cả 45 câu hỏi.

Lúc đó tổng điểm của bạn Minh Thảo có là:

4 x 45 = 180 (điểm)

Tổng điểm được tăng lên so với thực tế là:

180 - 150 = 30 (điểm)

Sở dĩ số điểm tăng lên là vì ta đã cho Minh Thảo trả lời đúng hết tất cả 45 câu.

1 câu đúng hơn 1 câu sai số điểm là:

4 + 2 = 6 (điểm)

Số câu Minh Thảo trả lời sai là:

30 : 6 = 5 (câu)

Số câu Minh Thảo trả lời đúng là:

45 - 5 = 40 (câu)

Đáp số: 40 câu.

Bên cạnh các bài toán nâng cao, nhiều lời giải và cần suy nghĩ nhiều, một số bài toán có các bước thực hiện các phép tính cộng trừ nhiều lần hoặc có tỉ số tuy đơn giản nhưng vẫn có thể sai, chúng tôi xin đưa ra một số ví dụ, cụ thể là các bài toán dưới đây:

Bài 9: Ba rổ có số ổi bằng nhau. Nếu bán 60 quả ổi ở rổ thứ nhất, bán 45 quả ổi ở rổ thứ 2 và 75 quả ổi ở rổ thứ 3 thì số ổi còn lại nhiều hơn số ổi đã bán là 30 quả. Hỏi lúc đầu mỗi rổ có bao nhiêu quả ổi?

Gợi ý:

Bước 1: Tính tổng số quả ổi đã bán.

Bước 2: Tính tổng số lượng các quả ổi còn lại.

Bước 3: Tính tổng số ổi ban đầu có.

Xem thêm: Cách Phát Triển Chiều Cao Ở Tuổi 17 ? Thực Đơn Tăng Chiều Cao Ở Tuổi 17 Chuẩn Khoa Học

Bước 4: Tính số quả ổi mỗi rổ có.

Bài giải:

Tổng số quả ổi đã bán là:

60 + 45 + 75 = 180 quả

Số quả ổi còn lại là:

180 + 30 = 210 quả

Tổng số quả ổi trong 3 rổ ban đầu là:

180 + 210 = 390 quả

Mỗi rổ ổi ban đầu có số quả là:

390 : 3 = 130 quả

Đáp số: 130 quả ổi

Bài 10: Một cửa hàng cây cảnh có 48 cây hoa mai. Sau một ngày bán chỉ còn lại 1/6 số cây hoa mai. Hỏi:

a) Cửa hàng còn lại bao nhiêu cây hoa mai?

b) Đã bán bao nhiêu cây hoa mai?

Gợi ý:

Tính số cây hoa mai còn lại bằng cách lấy tổng số cây nhân với tỉ số
Số cây đã bán: số cây trong cửa hàng - số cây còn lại

Bài giải

Số cây quất còn lại của cửa hàng là:

48 : 6 = 8 (cây)

Số cây quất cửa hàng đã bán là:

48 – 8 = 40 (cây)

Đáp số:

a. 8 cây

b. 40 cây

Hi vọng rằng các bài toán bồi dưỡng học sinh giỏi Toán lớp 3 có đáp án này sẽ hỗ trợ và giúp ích được cho các bạn học sinh, các bậc phụ huynh và quý thầy cô. Chúc các con học tốt và đạt được những kết quả cao!

Mọi chi tiếtxin vui lòng liên hệ về chúng tôi để được tư vấn

TRUNG TÂM GIA SƯ TUỔI TRẺ

ĐT :0981734759-0383716432

Chúng tôi luôn đồng hành và hỗ trợ trong suốt quá trình học tập

Liên hệ công ty tư vấn giáo dục-gia sư Tuổi Trẻ:

*
Địa chỉ Tp
HCM
Trụ sở chính:143 đường số 5, phường Bình Trị Đông B, Bình Tân , TPHCM - 0981734759

Bộ đề thi học sinh giỏi môn Toán lớp 3 có đáp án kèm theo là tài liệu được Vn
Doc sưu tầm, chọn lọc từ những bộ đề thi học sinh giỏi hay giúp các em học sinh ôn tập, nâng cao kỹ năng giải các dạng bài tập Toán lớp 3. Sau đây mời quý thầy cô cùng các em học sinh tham khảo và tải về.


1. Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 - Đề 1

Bài 1: Tính nhanh

A = (a x 7 + a x 8 - a x 15) : (1 + 2 + 3 + ........ + 10)

B = (18 - 9 x 2) x (2 + 4 + 6 + 8 + 10)

Bài 2: Tìm x

* X x 5 + 122 + 236 = 633


* (X : 12) x 7 + 8 = 36

Bài 3: Tính nhanh tổng sau: 6 + 12 + 18 + .......+ 90.

Bài 4: Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ 48 đến 126 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ? Có bao nhiêu chữ số?

Bài 5: Tích của hai số là 354. Nếu thừa số thứ nhất tăng lên 3 lần thừa số thứ hai tăng lên 2 lần thì tích mới là bao nhiêu?

Bài 6: Từ ba chữ số 6, 7, 9 ta lập được một số có ba chữ số khác nhau là A. Từ hai số 5, 8 ta lập được một số có hai chữ số khác nhau là B. Biết rằng hiệu giữa A và B là 891. Tìm hai số đó?

Bài 7: Trong túi có ba loại bi: bi đỏ, bi vàng và bi xanh. Biết rằng số bi của cả túi nhiều hơn tổng số bi vàng và bi đỏ là 15 viên, số bi xanh ít hơn số bi vàng là 3 viên và nhiều hơn bi đỏ là 4 viên. Hỏi trong túi có bao nhiêu viên bi?

Đáp án Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 - Đề 1

Bài 1: Tính nhanh

* (a x 7 + a x 8 - a x 15) : (1 + 2 + 3 + ........ + 10)

= a x (7 + 8 – 15) : (1 + 2 + 3 + ........ + 10)


= (a x 0) : (1 + 2 + 3 + ........ + 10)

= 0 : (1 + 2 + 3 + ........ + 10)

= 0

* (18 - 9 x 2) x (2 + 4 + 6 + 8 + 10)

= (18 – 18) x (2 + 4 + 6 + 8 + 10)

= 0 x (2 + 4 + 6 + 8 + 10)

= 0

Bài 2: Tìm x

x x 5 + 122 + 236 = 633

(x x 5) + 122 + 236 = 633

(x x 5) + 358 = 633

(x x 5) = 633 -358

x x 5 = 275

x = 275 : 5

x = 55

(x : 12) x 7 + 8 = 36

(x : 12) x 7 = 36 – 8

(x : 12) x 7 = 28

(x : 12) = 28 : 7

x : 12 = 4

x = 4 x 12

x = 48

Bài 3: Tính nhanh tổng sau: 6 + 12 + 18 + .......+ 90.

Bài giải

Ta viết tổng 6 + 12 + 18 + .......+ 96 với đầy đủ các số hạng như sau:

= 6 + 12 + 18 + 24 + 30 + 36 + 42 + 48 + 54 + 60 + 66 + 72 + 78 + 84 + 90

= (6 + 90) + (12 + 84) + (18 + 78) + (24 + 72) + (30 + 66) + (36 + 60) + (42 + 54) + 48

= 96 + 96 + 96 + 96 + 96 + 96 + 96 + 48

= 96 x 7 + 48

= 672 + 48

= 720

Bài 4: Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ 48 đến 126 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ? Có bao nhiêu chữ số?

Bài giải

Dãy số tự nhiên liên tiếp từ 48 đến 126 có: (126 – 48) : 1 + 1 = 79 (số)

Dãy số bắt đầu là số chẵn kết thúc là số chẵn thì số lượng số chẵn hơn số lượng số lẻ 1 số

2 lần số lẻ là: 79 – 1 = 78 (số)

Số lẻ là: 78 : 2 = 39 (số)

Số chẵn là: 39 + 1 = 40 (số)


Đáp số: Số lẻ: 39 số

Số chẵn: 40 số

Từ 48 đến 99 có: (99 – 48) : 1 + 1 = 52 (số)

Từ 100 đến 126 có: (126 – 100) : 1 + 1 = 27 (số)

Số các chữ số là: 52 x 2 + 27 x 3 = 185 (chữ số)

Đáp số: 185 chữ số

Bài 5: Tích của hai số là 354. Nếu thừa số thứ nhất tăng lên 3 lần thừa số thứ hai tăng lên 2 lần thì tích mới là bao nhiêu?

Bài giải

Nếu thừa số thứ nhất tăng lên 3 lần thừa số thứ hai tăng lên 2 lần thì tích tăng là: 3 x 2 = 6 (lần)

Tích mới là: 354 x 6 =2124

Đáp số: 2124

Bài 6: Từ ba chữ số 6, 7, 9 ta lập được một số có ba chữ số khác nhau là A. Từ hai số 5, 8 ta lập được một số có hai chữ số khác nhau là B. Biết rằng hiệu giữa A và B là 891. Tìm hai số đó?

Bài giải

Biết hiệu giữa A và B là 891 tức là số có 3 chữ số phải lớn hơn 891.

Từ ba chữ số 6, 7, 9 ta lập được số có ba chữ số khác nhau lớn hơn 891 là: 976, 967.

Từ hai số 5, 8 ta lập được số có hai chữ số khác nhau là: 58 và 85.

Ta có các trường hợp sau:

976 – 58 = 918 (loại) 976 – 85 = 891 (chọn)

967 – 58 = 909 (loại) 967 – 85 = 882 (loại)

Vậy hai số đó là: 976 và 85

Bài 7: Trong túi có ba loại bi: bi đỏ, bi vàng và bi xanh. Biết rằng số bi của cả túi nhiều hơn tổng số bi vàng và bi đỏ là 15 viên, số bi xanh ít hơn số bi vàng là 3 viên và nhiều hơn bi đỏ là 4 viên. Hỏi trong túi có bao nhiêu viên bi?

Bài giải

Số bi của cả túi nhiều hơn tổng số bi vàng và bi đỏ là 15 viên tức là số bi xanh là 15 viên

Số bi vàng là: 15 + 3 = 18 (viên)

Số bi đỏ là: 15 – 4 = 11 (viên)

Trong túi có tất cả số bi là: 15 + 18 + 11 = 44 (viên)

Đáp số: 44 viên.

2. Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 - Đề 2


Bài 1: Tính nhanh

* 24 x 5 + 24 x 3 + 24 x 2

* 217 x 45 + 50 x 217 + 217 x 5

Bài 2: Tính nhanh tổng sau: 3 + 7 + 11 + …….+ 75.

Bài 3: Tìm:

2752 - x : 5 = 2604

1876 : x = 5 (d 1)

x : 7 = 5 (d 2)

x × 8 + 25 = 81

Bài 6: Một cửa hàng có 1245 cái áo. Ngày thứ nhất cửa hàng bán

*
số áo. Ngày thứ hai cửa hàng bán số
*
áo còn lại. Hỏi sau hai ngày bán cửa hàng còn lại bao nhiêu cái áo?

Bài 7: Hồng hỏi Cúc: “Bây giờ là mầy giờ chiều?”. Cúc trả lời: “Thời gian từ lúc 12 giờ trưa đến bây giờ bằng

*
thời gian từ bây giờ đến nửa đêm (tức 12 giờ đêm hôm nay)”. Em hãy tính xem bây giờ là mấy giờ.

Đáp án Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 - Đề 2

Bài 1: Tính nhanh

* 24 x 5 + 24 x 3 + 24 x 2

= 24 x (5 + 3 + 2)

= 24 x 10

= 240

* 217 x 45 + 50 x 217 + 217 x 5

= 217 x (45 + 50 + 5)

= 217 x 100

= 21 700

Bài 2: Tính nhanh tổng sau: 3 + 7 + 11 + …….+ 75.

Bài giải

Ta viết tổng 3 + 7 + 11 + …….+ 75 với đầy đủ các số hạng như sau:

= 3 + 7 + 11 + 15 + 19 + 23 + 27 + 31 + 35 + 39 + 43 + 47 + 51 + 55 + 59 + 63 + 67 + 71 + 75.

= (3 + 75) + (7 + 71) + (11 + 67) + (15 + 63) + (19 + 59) + (23 + 55) + (27 + 51) + (31 + 47) + (35 + 43) + 39

= 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 39

= 78 x 9 + 39

= 702 + 39

= 741

Bài 3: Tìm:

2752 - x : 5 = 2604

2752 – (x : 5) = 2604

x : 5 = 2752 – 2604

x : 5 = 148

x = 148 x 5

x = 740

1876 : x = 5 (d 1)

x = (1876 – 1) : 5

x = 1875 : 5

x = 375

x : 7 = 5 (d 2)

x = 5 x 7 + 2

x = 35 + 2

x = 37

X × 8 + 25 = 81

(X × 8) + 25 = 81

X × 8 = 81 – 25

X × 8 = 56

x = 56 : 8

x = 7

Bài 6: Một cửa hàng có 1245 cái áo. Ngày thứ nhất cửa hàng bán

*
số áo. Ngày thứ hai cửa hàng bán
*
số áo còn lại. Hỏi sau hai ngày bán cửa hàng còn lại bao nhiêu cái áo?

Bài giải

Ngày thứ nhất bán được số cái áo là:

1245 : 3 = 415 (cái áo)

Số áo còn lại của cửa hàng sau ngày thứ nhất là:


1245 – 415 = 830 (cái áo)

Ngày thứ hai cửa hàng bán được số áo là:

830 : 5 = 166 (cái áo)

Cửa hàng còn lại số áo là:

830 – 166 = 664 (cái áo)

Đáp số: 664 cái áo.

Bài 7: Hồng hỏi Cúc: “Bây giờ là mầy giờ chiều?”. Cúc trả lời: “Thời gian từ lúc 12 giờ trưa đến bây giờ bằng

*
thời gian từ bây giờ đến nửa đêm (tức 12 giờ đêm hôm nay)”. Em hãy tính xem bây giờ là mấy giờ.

Bài giải

Từ 12 giờ trưa đến 12 giờ đêm có 12 giờ

Ta có sơ đồ:

Từ 12 giờ trưa đến bây giờ đã qua số thời gian là:

10 : (1 + 3) = 4 (giờ)

Vậy bây giờ là 15 giờ (12 + 3 = 15) hay 3 giờ chiều

Đáp số: 3 giờ chiều.

3. Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 - Đề 3

Bài 1: Tính biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất:

a. 19 + 18 + 17 + 16 + 14 + 21 + 22 + 23 + 24 + 26

b. 3 x 9 + 18 x 2 + 2 x 9 + 9

d. 64 x 4 + 18 x 4 + 9 x 8

Bài 2: Tính giá trị biểu thức:

63 : 7 + 24 x 2 – ( 81 – 72)

27 x 2 + 5 x 27 + 27 x 3

Bài 3: Tích của 2 số là 645. Tìm thừa số thứ nhất, biết rằng nếu thêm 5 đơn vị vào thừa số thứ hai thì tích mới sẽ là 860

Bài 4: Một đội công nhân sửa đường ngày đầu sửa được 537m đường. Ngày thứ hai đội sửa được ít hơn ngày đầu 24m và ít hơn ngày thứ ba 45m. Tính quãng đường đội sửa được trong 3 ngày.

Bài 5: Bạn Hoà có 72 viên bi màu xanh và màu đỏ. Bạn Hoà nhận thấy

*
số viên bi xanh bằng
*
số viên bi đỏ. Hỏi bạn Hoà có bao nhiêu viên bi màu đỏ? Bao nhiêu viên bi màu xanh?

Đáp án Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 - Đề 3

Bài 1: Tính biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất:

a. 19 + 18 + 17 + 16 + 14 + 21 + 22 + 23 + 24 + 26

= (19 + 21) + (18 + 22) + (17 + 23) + (16 + 24) + (14 + 26)

= 40 + 40 + 40 + 40 + 40

= 40 x 5

= 200

b. 3 x 9 + 18 x 2 + 2 x 9 + 9

= 3 x 9 + 18 x 2 + 2 x 9 + 9 x 1

= 3 x (9 + 18 + 2 + 1)

= 3 x 30

= 90

c. 64 x 4 + 18 x 4 + 9 x 8

= 64 x 4 + 18 x 4 + 9 x 2 x 4

= 64 x 4 + 18 x 4 + 18 x 4

= 4 x (64 + 18 + 18)

= 4 x 100

= 400

Bài 2: Tính giá trị biểu thức:

a. 63 : 7 + 24 x 2 – (81 – 72)

= 63 : 7 + 24 x 2 – 9

= 9 + 24 x 2 – 9

= 9 + 48 – 9

= 48

b. 27 x 2 + 5 x 27 + 27 x 3

= 27 x (2 + 5 + 3)

= 27 x 10

= 270

Bài 3: Tích của 2 số là 645. Tìm thừa số thứ nhất, biết rằng nếu thêm 5 đơn vị vào thừa số thứ hai thì tích mới sẽ là 860

Bài giải

Nếu thêm 5 đơn vị vào thừa số thứ hai thì tích tăng 5 lần thừa số thứ nhất.

5 lần thừa số thứ nhất là: 860 – 645 = 215 (đơn vị)

Thừa số thứ nhất là: 215 : 5 = 43

Đáp số: 43

Bài 4: Một đội công nhân sửa đường ngày đầu sửa được 537m đường. Ngày thứ hai đội sửa được ít hơn ngày đầu 24m và ít hơn ngày thứ ba 45m. Tính quãng đường đội sửa được trong 3 ngày.


Bài giải

Bài giải

Bài giải

Ngày thứ hai sửa được số m đường là:

537 – 24 = 513 (m)

Ngày thứ ba sửa được số m đường là:

513 + 45 = 558 (m)

Cả ba ngày sửa được số m đường là:

537 + 513 + 558 = 1608 (m)

Đáp số: 1608 mét

Bài 5: Bạn Hoà có 72 viên bi màu xanh và màu đỏ. Bạn Hoà nhận thấy

*
số viên bi xanh bằng
*
số viên bi đỏ. Hỏi bạn Hoà có bao nhiêu viên bi màu đỏ? Bao nhiêu viên bi màu xanh?

Bài giải

Ta có sơ đồ sau:

72 viên bi ứng với số phần là: 5 + 3 = 8 (phần)

1 phần có số bi là: 72: 8 = 9 (viên)

Số viên bi xanh là: 9 x 5 = 45 (viên)

Số viên bi đỏ là: 9 x 3 = 27 (viên)

Đáp số: Bi xanh: 45 viên

Bi đỏ: 27 viên

4. Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 - Đề 4

Bài 1 :Tính biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất :

a. (6 x 8 – 48) : (10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15)

b. 32764 - 2467 + 236 + 3467

Bài 2: Tìm:

72 - x : 4 = 16

72 : x – 3 = 5

Bài 3: Tính nhanh:

a, 45 x 5 + 45 x 4 + 45

b, 18 x 7 + 18 x 16 – 18 x 14 + 18

c, 25 x 18 x 4 x 2

Bài 4: An nghĩ một số. Nếu gấp số đó lên 3 lần rồi cộng với 15 thì được 90. Tìm số An đã nghĩ.

Bài 5: Một cửa hàng cây cảnh có 48 cây quất. Sau một ngày bán chỉ còn lại

*
 số cây quất. Hỏi:

a) Cửa hàng còn lại bao nhiêu cây quất?

b) Đã bán bao nhiêu cây quất?

Bài 6: An, Bình, Hoà được cô giáo cho một số nhãn vở. Nếu An cho Bình 6 nhãn vở, Bình lại cho Hoà 4 nhãn vở thì số nhãn vở của mỗi bạn đều bằng 12 cái. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có mấy nhãn vở?

Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 - Đề 4

Bài 1 :Tính biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất :

a. ( 6 x 8 – 48 ) : ( 10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15 )

= (48 – 48) : ( 10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15 )

= 0 : ( 10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15 )

= 0

b. 32764 - 2467 + 236 + 3467

= (32764 + 236 ) + (3467 – 2467)

= 33 000 + 1000

= 34 000

Bài 2: Tìm:

72 - x : 4 = 16

72 - (x : 4) = 16

x : 4 = 72 – 16

x : 4 = 56

x = 56 x 4

x = 224

72 : x – 3 = 5

(72 : x) – 3 = 5

72 : x = 5 + 3

72 : x = 8

x = 72 : 8

x = 9

Bài 3: Tính nhanh:

a, 45 x 5 + 45 x 4 + 45

= 45 x 5 + 45 x 4 + 45 x 1

= 45 x (5 + 4 + 1)

= 45 x 10

= 450

b, 18 x 7 + 18 x 16 – 18 x 14 + 18

= 18 x 7 + 18 x 16 – 18 x 14 + 18 x 1

= 18 x (7 + 16 – 14 + 1)

= 18 x 10

= 180

c, 25 x 18 x 4 x 2

= (25 x 4) x (18 x 2)

= 100 x 36

= 3600

Bài 4: An nghĩ một số. Nếu gấp số đó lên 3 lần rồi cộng với 15 thì được 90. Tìm số An đã nghĩ.

Bài giải

Gọi số An nghĩ ra là x. Theo đề bài ta có:

x x 3 + 15 = 90

(x x 3) + 15 = 90

x x 3 = 90 – 15

x x 3 = 75

x = 75 : 3

x = 25

Vậy số An nghĩ ra là 25

Bài 5: Một cửa hàng cây cảnh có 48 cây quất. Sau một ngày bán chỉ còn lại

*
số cây quất. Hỏi:

a) Cửa hàng còn lại bao nhiêu cây quất?

b) Đã bán bao nhiêu cây quất?

Bài giải

Số cây quất còn lại của cửa hàng là:

48 : 6 = 8 (cây)

Số cây quất cửa hàng đã bán là:

48 – 8 = 40 (cây)

Đáp số:

a. 8 cây

b. 40 cây

.........................................

Như vậy, Vn
Doc.com đã gửi tới các bạn Bộ đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3. Ngoài bài nâng cao trên, các em học sinh có thể tham khảo môn Toán lớp 3 nâng cao và Bồi dưỡng học sinh giỏi Toán lớp 3, để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

x

Welcome Back!

Login to your account below

Retrieve your password

Please enter your username or email address to reset your password.